soạn bài vợ chồng a phủ ngắn nhất
Dưới đây là các thông tin và kiến thức về bài viết nghệ thuật của vợ chồng a phủ hot nhất hiện nay Thông qua video bài giảng cùng phần hướng dẫn soạn bài và phần bài học, HOC247 chúc các em Giới thiệu về nhà văn Tô Hoài và truyện ngắn Vợ chồng A Phủ. - Khái
Cuộc gặp gỡ và tự giải thoát của Mị và A Phủ. 4. Ý nghĩa nhan đề. - Truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ" được in trong tập Truyện Tây Bắc (1953). Trong suốt những ngày tháng "cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc" với cán bộ và đồng bào miền núi Tây Bắc đã đem đến cho nhà văn
Giáo án Vợ Chồng A Phủ soạn theo 5 hoạt độngHướng dẫn Giáo án hội thảo Văn 12 Nhóm Văn- THPT Nam Lý Tiết 55,56 VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích) Tô Hoài Mục - Tổng hợp bài viết Giáo án Vợ Chồng A Phủ soạn theo 5 hoạt động mới nhất Câu văn ngắn với nhịp điệu nhanh mạnh
- "Vợ chồng A Phủ" là câu chuyện về những người dân lao động vừng núi cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tối tăm đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do - Truyện cũng nói lên ước mơ về một cuộc sống tự do, hạnh phúc của người dân 5. Giá trị nghệ thuật Vợ chồng A Phủ
Đề bài: Soạn bài Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Câu 1. Tìm hiểu số phận và tính cách nhân vật Mị qua: Cảnh ngộ bị bắt về làm dâu gạt nợ, - Khám phá bài viết Soạn bài Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài hay nhất Chất Thơ Trong Truyện Ngắn Tôi Đi Học
Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Soạn bài Vợ chồng A Phủ I. Tác giả & tác phẩm Bài giảng Vợ chồng A Phủ – Cô Thúy Nhàn Giáo viên VietJack 1. Tác giả Tô Hoài 1920 – 2014, tên khai sinh là Nguyễn Sen, quê nội ở thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông nay thuộc Hà Nội, nhưng sinh ra và lớn lên ở quê ngoại – làng Nghĩa Đô, thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông nay thuộc Hà Nội trong một gia đình thợ thủ công. Tác phẩm chính Dế mèn phiêu lưu kí truyện, 1941, O chuột tập truyện, 1942, Quê người tiểu thuyết, 1942, Nhà nghèo tập truyện ngắn, 1944, Truyện Tây Bắc tập truyện, 1953, Miền Tây tiểu thuyết, 1967, Cát bụi chân ai hồi kí, 1992, Chiều chiều tự truyện, 1999, Ba người khác tiểu thuyết 2006… 2. Tác phẩm Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ 1952 in trong tập Truyện Tây Bắc, được giải Nhất – Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955, sau hơn nửa thế kỉ, đến nay vẫn giữ gần như nguyên vẹn giá trị và sức thu hút đối với nhiều thế hệ người đọc. II. Hướng dẫn soạn bài Câu 1 trang 14 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2 Số phận và tính cách của nhân vật Mị * Cảnh ngộ bị bắt về làm dâu gạt nợ, cuộc sống bị đày đọa tủi cực ở nhà thống lí Pá Tra – “Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc”… → Phải sống với kẻ mà mình không yêu là nỗi khổ đau lớn nhất của Mị. – Mị muốn giải thoát nỗi đau Trốn về nhà định ăn lá ngón tự tử… – Mị bị đày đọa cả về thể xác lẫn tinh thần + Nỗi khổ về thể xác Mị là con trâu, con ngựa, thậm chí không bằng con trâu con ngựa, Mị làm việc như một cái máy. → Mị bị tước đoạt sức lao động một cách triệt để và trở thành công cụ lao động cho nhà Thống lí Pá Tra. + Nỗi khổ tinh thần Mị không nói, chỉ “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”… → Mị sống trong trạng thái vô cảm, trơ lì, chai sạn trước những đau khổ. * Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị – Khi mùa xuân đến Sự trỗi dậy mãnh liệt của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc + Tiếng sáo rủ bạn đi chơi, hơi rượu – uống rượu ừng ực từng bát. → Mị say khiến Mị nhớ lại về quá khứ “Mị vẫn là người”. → Ý thức về thân phận “ Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăn cho chết ngay”. → Khao khát sống đang trỗi dậy. + Hành động Quấn lại tóc, với tay lấy váy hoa… + Khi bị A Sử trói không biết mình bị trói, vẫn nghe tiếng sáo, vùng bước đi. – Hành động cởi trói cho A Phủ + Lúc đầu Mị thản nhiên, dửng dưng. + Khi nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ Mị hồi tưởng lại cuộc đời đầy tủi nhục của mình, thương xót và cắt dây cứu A Phủ. → Từ suy nghĩ đến hành động đều phù hợp với tâm lí nhân vật. Hành động cởi trói cho A Phủ dù bột phát nhưng có ý nghĩa của sự vùng dậy. Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng chính là cắt dây cởi trói cho cuộc đời mình. Câu 2 trang 15 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2 * Tính cách của nhân vật A Phủ Mạnh mẽ, gan dạ – Dám đánh con trai nhà thống lí → Bị phạt vạ, làm tôi tớ cho nhà thống lí. – Bị trói Nhai đứt hai vòng dây mây quật sức vùng chạy → Khát vọng sống mãnh liệt. – Lúc bị xử kiện A Phủ gan góc chịu đòn, im lặng như tượng đá. – Khi trở thành người làm công gạt nợ, A Phủ vẫn là người tự do, không sợ cường quyền, kẻ ác. – Khi để hổ ăn mất bò, A Phủ đề nghị xin đi bắt hổ. – Được Mị cởi dây trói, chạy trốn khỏi nhà thống lí → Khát vọng sống tự do. → Nhân vật A Phủ mang những nét tiêu biểu của thanh niên miền núi Tây Bắc chất phác, thật thà, khỏe mạnh… dù bị đẩy vào số phận khổ đau nhưng vẫn không nguôi khát vọng tự do. * Nét khác biệt trong nghệ thuật khắc họa ở nhân vật Mị và A Phủ Mị được khắc họa từ một cái nhìn bên trong, nhằm giúp ta khám phá và phát hiện vẻ đẹp của nhân vật ở tiềm lực sống nội tâm. Còn nhân vật A Phủ được tác giả nhìn từ bên ngoài, tạo nên nét nổi bật về tính cách và hành động để thấy rõ được sự gan góc, táo bạo và mạnh mẽ từ nhân vật. Câu 3 trang 15 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2 Những nét độc đáo trong quan sát và diễn tả của tác giả về đề tài miền núi – Ông luôn có những phát hiện mới mẻ, thú vị về nét sinh hoạt, phong tục của người dân miền núi Tây Bắc tục cướp vợ, trình ma, đánh nhau, xử kiện… – Giọng điệu nhẹ nhàng, đầy chất thơ cảnh mùa xuân về trên núi cao, lời ca, giai điệu tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân, cảnh uống rượu ngày tết,… – Ngôn ngữ dản dị, đậm đà phong vị và màu sắc dân tộc, mang đậm cá tính, bản sắc riêng. Luyện tập Giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và A Phủ, nhà văn đã làm sống dậy quãng đời tăm tối, cơ cực của người dân miền núi dưới ách thống trị của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳng định sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của kiếp nô lệ, khẳng định được chỉ có sự vùng dậy của chính họ, được ánh sáng Cách mạng soi đường đến một cuộc đời tươi sáng. Bài giảng Vợ chồng A Phủ – Cô Vũ Phương Thảo Giáo viên VietJack Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 cực ngắn, hay khác Viết bài làm văn số 5 Nghị luận văn học Nhân vật giao tiếp Vợ nhặt Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi Rừng xà nu Săn SALE shopee tháng 5 Mỹ phẩm SACE LADY giảm tới 200ok SRM Easy tặng tẩy trang 50ok Combo Dầu Gội, Dầu Xả TRESEMME 80ok
Soạn văn 12 học kỳ 2Soạn bài Vợ chồng A Phủ do Tô Hoài sáng tác được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn. Ngoài bài Phân tích tác phẩm Vợ chồng A Phủ, VnDoc mời bạn tham khảo bài soạn văn này để học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 12 và chuẩn bị tốt cho bài giảng trong học kỳ 2 sắp tới đây của văn lớp 12 Vợ chồng A PhủKhái quát về tác giả Tô HoàiSoạn bài Vợ chồng A Phủ ngắn gọn mẫu 1Soạn bài Vợ chồng A Phủ Trích – Tô Hoài mẫu 2I. Tác giả & tác phẩmII. Hướng dẫn soạn bài Vợ chồng A PhủSoạn bài Vợ chồng A Phủ Trích – Tô Hoài mẫu 3I. Vài nét chung về tác phẩm Vợ chồng A PhủII. Đọc - hiểu văn bản Vợ chồng A PhủSoạn bài Vợ chồng A Phủ mẫu Câu 1 trang 14 SGK Ngữ văn 12 tập 2 Câu 2 trang 15 SGK Ngữ văn 12 tập 2 Câu 3 trang 15 SGK Ngữ văn 12 tập 2 Luyện Bố Nội dung chínhĐề thi THPT Quốc Gia được tải nhiềuKhái quát về tác giả Tô Hoài1. Tiểu sử, cuộc đời nhà văn Tô HoàiTô Hoài 1920 - 2014 tên khai sinh là Nguyễn Sen, quê nội ở thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông nay thuộc Hà Nội nhưng sinh ra và lớn lên ở quê ngoại - làng Nghĩa Đô, thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội trong một gia đình thợ thủ trẻ, ông đã phải lăn lộn kiếm sống bằng nhiều nghề, như làm gia sư dạy kèm trẻ, bán hàng, làm kế toán hiệu buôn,… và nhiều khi thất 1943, ông gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, ông làm báo và hoạt động văn nghệ ở Việt Bắc. Sau hơn 60 năm lao động nghệ thuật, ông đã có gần 200 đầu sách thuộc nhiều thể loại khác nhau truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, tự truyện, tiểu luận và kinh nghiệm sáng nhận được nhiều giải thưởng danh giá như Giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam 1956 Truyện Tây bắc; Giải thưởng của Hội Nhà văn Á - Phi năm 1970 tiểu thuyết Miền Tây; Giải A Giải thưởng Hội Văn nghệ Hà Nội 1970 tiểu thuyết Quê nhà.2. Sự nghiệp văn chương của Tô HoàiTô Hoài bước vào con đường văn học bằng một số bài thơ có tính chất lãng mạn và một cuốn truyện vừa, viết theo dạng võ hiệp, nhưng rồi ông nhanh chóng chuyển sang văn xuôi hiện thực và được chú ý ngay từ những sáng tác đầu tay, trong đó có Dế Mèn phiêu lưu Hoài là một nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong văn học hiện đại Việt Nam. Ông có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta. Ông cũng là nhà văn luôn hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động của người từng trải, vốn từ giàu có, nhiều khi rất bình dân và thông tục nhưng nhờ cách sử dụng đắc địa và tài ba nên có sức lôi cuốn, lay động người phẩm chính Dế Mèn phiêu lưu kí, O chuột, Quê người, Nhà nghèo, Truyện Tây Bắc, Miền Tây, Cát bụi chân ai,…Soạn bài Vợ chồng A Phủ ngắn gọn mẫu 11. Hoàn cảnh ra đời Truyện ngắn Vợ chồng A PhủTruyện ngắn Vợ chồng A Phủ sáng tác năm 1952, in trong tập Truyện Tây Bắc, được tặng giải Nhất - Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – Bố cục Vợ chồng A PhủPhần 1 từ đầu đến “bị đánh vỡ đầu” Cuộc sống và diễn biến tâm trạng của Mị khi ở nhà thống lí Pá 2 tiếp đó đến “đánh nhau ở Hồng Ngài” Hoàn cảnh của A Phủ và cuộc xử kiện ở nhà thống lí Pá 3 còn lại Mị cởi trói cho A Phủ và hai người chạy trốn khỏi Hồng Giá trị nội dung Vợ chồng A Phủ“Vợ chồng A Phủ” là câu chuyện về những người dân lao động vùng núi cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tối tăm đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự cũng nói lên ước mơ về một cuộc sống tự do, hạnh phúc của người Giá trị nghệ thuật Vợ chồng A PhủNghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, có cá tính đậm thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô Hoài rất đặc sắc với những nét riêng cảnh xử kiện, không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân gian, tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,....Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với những chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp ngữ tinh tế, mang đậm màu sắc miền bài Vợ chồng A Phủ Trích – Tô Hoài mẫu 2I. Tác giả & tác phẩm1. Tác giảTô Hoài 1920 – 2014, tên khai sinh là Nguyễn Sen, quê nội ở thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông nay thuộc Hà Nội, nhưng sinh ra và lớn lên ở quê ngoại – làng Nghĩa Đô, thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông nay thuộc Hà Nội trong một gia đình thợ thủ phẩm chính Dế mèn phiêu lưu kí truyện, 1941, O chuột tập truyện, 1942, Quê người tiểu thuyết, 1942, Nhà nghèo tập truyện ngắn, 1944, Truyện Tây Bắc tập truyện, 1953, Miền Tây tiểu thuyết, 1967, Cát bụi chân ai hồi kí, 1992, Chiều chiều tự truyện, 1999, Ba người khác tiểu thuyết 2006…2. Tác phẩmTruyện ngắn Vợ chồng A Phủ 1952 in trong tập Truyện Tây Bắc, được giải Nhất – Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955, sau hơn nửa thế kỉ, đến nay vẫn giữ gần như nguyên vẹn giá trị và sức thu hút đối với nhiều thế hệ người Tóm tắt truyện ngắn Vợ chồng A PhủMị là cô gái tự do, xinh đẹp, có nhiều tài lẻ và được nhiều người theo đuổi. Một đêm, nghe tiếng bước chân ở vách nhà, tưởng người yêu mình, Mị đưa tay ra thì bị A Sử - con trai thống lí Pá Tra bắt đi. Hôm sau, Mị bị trình ma làm dâu nhà thống lí để trả nợ ngày xưa bố mẹ Mị lấy nhau vay tiền của nhà lão. Thời gian đầu, Mị vô cùng phiền muộn, cô luôn nghĩ đến cái chết để được giải thoát, nhưng khi nghe lời cha can ngăn và nghĩ đến hoàn cảnh của cha mình, Mị không nỡ ăn lá ngón tự tử mà quay về tiếp tục làm con dâu gạt nợ. Ngày qua ngày, Mị lầm lũi như con rùa trong xó cửa, hàng ngày lặp đi lặp lại những việc làm như một cái máy, cảm xúc trong Mị bị chai sạn, cô không vui cũng không buồn. Ngày tết, Mị lén uống rượu, khi Mị đã ngà ngà say, tiếng sáo diều đưa Mị về những ngày tươi đẹp trước, Mị thấy bổi hổi bồi hồi, sống lại bao kỉ niệm. Mị quyết định sắm sửa đi chơi nhưng lại bị A Sử bắt và trói đứng ở cột nhà không cho đi. Đêm đến, Mị vẫn miên man trong cơn say nhưng khi tỉnh rượu, Mị thấy đau và sợ. A Sử bị A Phủ đánh, Mị được cởi trói để đi hái thuốc cho chồng, Mị chăm sóc A Sử nhưng còn bị hắn đánh. Mị nghe thấy người ta đánh đập A Phủ, từ đó A Phủ phải làm thuê cho nhà thống lí để trả nợ vì đánh A Sử. Một hôm A Phủ làm mất bò, lại bị nhà thống lí đánh, trói ở góc nhà. Mấy hôm liền, Mị không quan tâm nhưng đến khi thấy giọt nước mắt của A Phủ, Mị động lòng thương cảm, cắt dây cởi trói và cùng A Phủ bỏ trốn đến Phiềng Hướng dẫn soạn bài Vợ chồng A PhủCâu 1 trang 14 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2Số phận và tính cách của nhân vật Mị* Cảnh ngộ bị bắt về làm dâu gạt nợ, cuộc sống bị đày đọa tủi cực ở nhà thống lí Pá Tra- “Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc”…→ Phải sống với kẻ mà mình không yêu là nỗi khổ đau lớn nhất của Mị muốn giải thoát nỗi đau Trốn về nhà định ăn lá ngón tự tử…- Mị bị đày đọa cả về thể xác lẫn tinh thần+ Nỗi khổ về thể xác Mị là con trâu, con ngựa, thậm chí không bằng con trâu con ngựa, Mị làm việc như một cái máy.→ Mị bị tước đoạt sức lao động một cách triệt để và trở thành công cụ lao động cho nhà Thống lí Pá Tra.+ Nỗi khổ tinh thần Mị không nói, chỉ “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”…→ Mị sống trong trạng thái vô cảm, trơ lì, chai sạn trước những đau khổ.* Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị- Khi mùa xuân đến Sự trỗi dậy mãnh liệt của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc+ Tiếng sáo rủ bạn đi chơi, hơi rượu – uống rượu ừng ực từng bát. → Mị say khiến Mị nhớ lại về quá khứ “Mị vẫn là người”.→ Ý thức về thân phận “ Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăn cho chết ngay”.→ Khao khát sống đang trỗi dậy.+ Hành động Quấn lại tóc, với tay lấy váy hoa…+ Khi bị A Sử trói không biết mình bị trói, vẫn nghe tiếng sáo, vùng bước Hành động cởi trói cho A Phủ+ Lúc đầu Mị thản nhiên, dửng dưng.+ Khi nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ Mị hồi tưởng lại cuộc đời đầy tủi nhục của mình, thương xót và cắt dây cứu A Phủ.→ Từ suy nghĩ đến hành động đều phù hợp với tâm lí nhân vật. Hành động cởi trói cho A Phủ dù bột phát nhưng có ý nghĩa của sự vùng dậy. Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng chính là cắt dây cởi trói cho cuộc đời 2 trang 15 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2* Tính cách của nhân vật A Phủ Mạnh mẽ, gan dạ– Dám đánh con trai nhà thống lí → Bị phạt vạ, làm tôi tớ cho nhà thống lí.– Bị trói Nhai đứt hai vòng dây mây quật sức vùng chạy → Khát vọng sống mãnh liệt.– Lúc bị xử kiện A Phủ gan góc chịu đòn, im lặng như tượng đá.– Khi trở thành người làm công gạt nợ, A Phủ vẫn là người tự do, không sợ cường quyền, kẻ ác.– Khi để hổ ăn mất bò, A Phủ đề nghị xin đi bắt hổ.– Được Mị cởi dây trói, chạy trốn khỏi nhà thống lí → Khát vọng sống tự do.→ Nhân vật A Phủ mang những nét tiêu biểu của thanh niên miền núi Tây Bắc chất phác, thật thà, khỏe mạnh… dù bị đẩy vào số phận khổ đau nhưng vẫn không nguôi khát vọng tự do.* Nét khác biệt trong nghệ thuật khắc họa ở nhân vật Mị và A Phủ Mị được khắc họa từ một cái nhìn bên trong, nhằm giúp ta khám phá và phát hiện vẻ đẹp của nhân vật ở tiềm lực sống nội tâm. Còn nhân vật A Phủ được tác giả nhìn từ bên ngoài, tạo nên nét nổi bật về tính cách và hành động để thấy rõ được sự gan góc, táo bạo và mạnh mẽ từ nhân 3 trang 15 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2Những nét độc đáo trong quan sát và diễn tả của tác giả về đề tài miền núi– Ông luôn có những phát hiện mới mẻ, thú vị về nét sinh hoạt, phong tục của người dân miền núi Tây Bắc tục cướp vợ, trình ma, đánh nhau, xử kiện…– Giọng điệu nhẹ nhàng, đầy chất thơ cảnh mùa xuân về trên núi cao, lời ca, giai điệu tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân, cảnh uống rượu ngày tết,…– Ngôn ngữ giản dị, đậm đà phong vị và màu sắc dân tộc, mang đậm cá tính, bản sắc tậpGiá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và A Phủ, nhà văn đã làm sống dậy quãng đời tăm tối, cơ cực của người dân miền núi dưới ách thống trị của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳng định sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của kiếp nô lệ, khẳng định được chỉ có sự vùng dậy của chính họ, được ánh sáng Cách mạng soi đường đến một cuộc đời tươi bài Vợ chồng A Phủ Trích – Tô Hoài mẫu 3I. Vài nét chung về tác phẩm Vợ chồng A Phủa. Tác giả Tên khai sinh Nguyễn SenSinh năm nội ở Thanh Oai - Hà văn từ trước Cách mạng - sáng tác với nhiều thể loại. Số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền văn học Việt Nam hiện Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ số tác phẩm tiêu biểu Dế Mèn phiêu lưu ký 1941, O chuột 1942, Truyện Tây Bắc 1953...b. Tác phẩm In trong tập "Truyện Tây Bắc" - Giải nhất Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 Đọc - hiểu văn bản Vợ chồng A Phủ1. Đọc2. Tìm hiểu văn bảna. Nhân vật Mị* Cuộc đời làm dâu gạt nợThời gian "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô không nhớ..." => không còn ý thức về thời gian, không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt gian tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa... khe suối...Căn buồng kín mít.=> Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn...Hành động, dáng vẻ bên ngoàiCúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc...Trốn về nhà, định tự tử...Cúi mặt, không nghĩ ngợi... vùi vào làm việc cả ngày và nghĩ Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ rằng "mình sẽ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi...".Ngày Tết chẳng buồn đi chơi...=> Nghệ thuật miêu tả sinh động, cách giới thiệu khéo léo, hấp dẫn, nghệ thuật tả thực, tương phản giữa nhà thống lý giàu có với cô con dâu luôn cúi mặt không gian căn guồng chật hẹp với không gian thoáng rộng bên ngoài.=> Cuộc đời làm dâu gạt nợ là cuộc đời tôi tớ. Mị sông tăm tối, nhẫn nhục trong nỗi khổ vật chất thể xác, tinh thần...không hy vọng có sự đổi thay.* Sức sống tiềm tàngThời con gái Vốn là một cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo, có nhiều người say mê - có tình yêu xuân vềNghe - nhẩm uống rượu - lòng sống về ngày phơi phới - đột nhiên vui đi chơi nhắc 3 lần.=> Khát vọng sống trỗi dậyBị A Sử trói đứngNhư không biết mình bị nghe tiếng sáo ...Vùng đi - sợ chết.=> Khát vọng sống vô cùng mãnh cởi trói cho A PhủLúc đầu vô cảm "A Phủ có chết đó cũng thế thôi".Thấy nước mắt của A Phủ thương mình, thương người.=> Mị cởi trói cho A Phủ - giải phóng cho A Phủ là giải phóng cho chính mình.=> Hành động có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị là kết quả tất yếu của sức sống vốn tiềm tàng trong tâm hồn người phụ nữ tưởng suốt đời cam chịu làm nô lệ.=> Cuộc đời Mị là cuộc đời nô lệ điển hình của người phụ nữ dưới chế độ Nhân vật A Phủ* Cuộc đờiLúc nhỏ Mồ côi, sống lang thang => Bị bắt bán - bỏ lên Biết làm nhiều việc. Khoẻ mạnh, không thể lấy nổi vợ vì đánh con quan => Bị phạt vạ => làm tôi tớ cho nhà thống hổ ăn mất bò => Bị cởi trói, bị bỏ đói...* Sức sống mãnh liệtBị trói Nhay đứt 2 vòng dây mây quật sức vùng chạy => Khát khao sống mãnh liệt.=> Cuộc đời A Phủ cũng là một cuộc đời nô lệ điển Cảnh xử kiệnDiễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra từ các lỗ cửa sổ như khói bếp ...Người đánh, người quỳ lạy, kể lể, chửi bới. Xong một lượt đánh, kể chửi lại hút. Cứ thế từ trưa đến hết đêmA Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im lặng như tượng đá...Cảnh cho vay tiền Kỳ quặc... Biểu hiện đậm nét sự tàn ác dã man của bọn thống trị miền núi.=> Hủ tục và pháp luật nằm trọn trong tay bọn chúa đất nên kết quả A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà thống lý Pá Tra.=> Cha con thống lý Pá Tra điển hình cho giai cấp thống trị phong kiến miền núi ở Tây Bắc nước ta trước Cách Vài nét nghệ thuậtNghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét Với Mị, tác giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ý một số nét chân dung gây ấn tượng sâu đậm, đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm tư, nhiều khi là tiềm thức chập chờn... Với A Phủ, tác giả chủ yếu khắc hoạ qua hành động, công việc, những đối thoại giản đơn.Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô Hoài rất đặc sắc với những nét riêng cảnh xử kiện, không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân gian, tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,....Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với những chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp ngữ tinh tế, mang đậm màu sắc miền Tổng kếtQua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và A Phủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối, cơ cực của người dân miền núi dưới ách thống trị dã man của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời khẳng định sức sống tiềm tàng, mãnh liệt không gì huỷ diệt được của kiếp nô lệ, khẳng định chỉ có sự vùng dậy của chính họ, được ánh sáng Cách mạng soi đường đến một cuộc đời tươi sáng. Đó chính là giá trị hiện thực sâu sắc, giá trị nhân dạo lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A Phủ. Những giá trị này đã giúp cho Tô Hoài, tác phẩm của Tô Hoài đứng vững trước thử thách của thời gian và được nhiều thế hệ bạn đọc yêu trên là bài soạn văn Vợ chồng A Phủ bản rút gọn. Mời các bạn tham khảo bài soạn văn Vợ chồng A Phủ bản đầy đủ để có thêm ý tưởng soạn bài trước khi học tác phẩm này. Chúc các bạn học Tắt Truyện Vợ Chồng A PhủCâu chuyện kể về một cô gái có tên là Mị, nàng là một cô gái trẻ trung xinh đẹp, nết na, đa tài nhưng bạc phận. Vì cha mẹ của nàng thiếu nợ nhà Thống Lý Pá Tra nên nàng bị bắt về làm vợ của A Sử, con trai nhà Thống Lý để trừ nợ cho cha. Từ khi nàng về nhà Thống Lý, nàng trở nên ít nói hơn, suốt ngày lũi thủi trong nhà như con rùa nuôi trong xó cửa. Năm ấy tết đến, Mị tình cờ nghe được tiếng sáo ở đâu vọng lại, tâm hồn nàng trở nên bồi hồi, thiết tha, nang nhớ lại những chuyện xưa kia và nàng muốn đi chơi, nhưng bị chồng nàng ngăn cản không cho đi, bắt nàng phải ở một lần chồng nàng là A Sử đi chơi bên Làng bên, vì chọc ghẹo con giá nên bị A Phủ đánh, sau đó A Sử bắt A Phủ bồi thường tiền thuốc men cho A Sử, A Phủ không có tiền trả nên bị A Sử bắt về làm công trừ nợ suốt đời cho nhà A Sử. Trong đêm tình mùa đông năm ấy, A Phủ bị A Sử trói ở góc nhà, Mị trông thấy và nàng nghĩ lại cuộc đời mình, nàng thấy tủi thân cho và thương thay cho số phận của A Phủ, Nàng đã cởi trói cho A Phủ và cả hai cùng bỏ trốn khỏi nhà Thống Lý Pá bài Vợ chồng A Phủ mẫu Câu 1 trang 14 SGK Ngữ văn 12 tập 2* Cảnh ngộ của nhân vật Mị- Trước khi làm dâu nhà thống lí Pá Tra Mị là cô gái xinh đẹp, hiếu thảo, yêu tự do. Vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ, Mị phải trở thành dâu gạt nợ nhà thống Ở nhà thống lí Mị bị đày đọa cả về thể xác lẫn tinh thần+ Ban đầu Đêm nào Mị cũng khóc => Sự phản kháng.+ Sau này, ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ khổ về thể xác Mị là con trâu, con ngựa, thậm chí không bằng con trâu con ngựa, Mị làm việc như một cái máy.=> Mị bị tước đoạt sức lao động một cách triệt để và trở thành công cụ lao động cho nhà Thống lí Pá khổ tinh thần Mị không nói, chỉ “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”...=> Mị sống trong trạng thái vô cảm, trơ lì, chai sạn trước những đau khổ, mất hết ý thức về cuộc sống* Diễn biến tâm trạng và hành động của MịTrong đêm tình mùa xuân- Những chất xúc tác khách quan khơi dậy tâm hồn Mị thiên nhiên Hồng Ngài khi vào xuân, cảnh chuẩn bị đón tết, tiếng sáo gọi bạn, men rượu…- Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị+ Mị nghe tiếng sáo Mị bỗng thấy tâm hồn như phơi phơi trở lại. Mị cũng uống rượu ngày tết, Mị uống ực từng bát như uống cho hết nỗi nhục số phận.+ Mị nằm lại trong nhà nghe tiếng sáo thổi, Mị bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm ngày trước.+ Nhưng rồi tự nhiên Mị thấy uất nếu như có nắm lá ngón trong tay Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nghĩ nữa=> Sức sống trong Mị đã hồi sinh.+ Mị thấy mình còn trẻ và Mị muốn đi chơi.+ Mị vào buồng thắp sáng đèn như thắp sáng chính cuộc đời mình vậy.+ Mị với tay lấy chiếc váy hoa chải lại đầu tóc để đi chơi. Nhưng A Sử ngăn cản hành động đó của Mị.+ A Sử buộc Mị vào cột giữa nhà cột cả tóc lên khiến Mị không thể cúi đầu được. Nhưng khi ấy Mị vẫn còn đang say sưa theo tiếng sáo, rồi bỗng chốc Mị nghe tiếng chân ngựa đạp mạnh vào vách Mị cựa quậy không xong. Mị lại đau khổTrong đêm cắt dây trói cứu A Phủ- Mùa đông đến Mị thường dậy nửa đêm để hơ lưng hơ tay cho đỡ lạnh- Khi ấy Mị bắt gặp A Phủ đang bị trói, ban đầu Mị dửng dưng không thấy gì vì cảnh tượng này trong nhà thống lý đã quá bình thường- Nhưng rồi bắt gặp ánh mắt của A Phủ với hai dòng nước mắt lấp lánh. Mị thương người, thương mình. Mị quyết định cắt dây trói thả A Phủ đi. Hành động cắt dây trói cứu A Phủ cũng chính là hành động cắt sợi dây trói vô hình của cuộc đời Mị ở nhà thống Trong lúc sợ hãi Mị chạy theo A Phủ hướng đến cách mạng và sự tự Câu 2 trang 15 SGK Ngữ văn 12 tập 2* Tính cách nhân vật A phủ- Hoàn cảnh A Phủ là đứa trẻ mồ côi, vì quá nghèo nên không thể lấy được vợ. A Phủ yêu tự do, năm mười tuổi bị đem bán xuống cánh đồng thấp, A Phủ trốn lên vùng cao, lưu lạc đến Hồng Ngài. A Phủ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, con gái trong làng nhiều người mê, có được A Phủ "cũng bằng có được con trâu tốt trong nhà"+ Khỏe khoắn, dũng cảm, căm ghét sự hống hách của A Sử đánh nhau với A Sử.+ Gan lì nhưng nhẫn nhục, cam chịu “im như cái tượng đá” dù bị đánh đập dã man vì cuối cùng A Phủ cũng chỉ là một kẻ nghèo khổ, phải chịu đi ở gạt nợ cho thống lí.+ Chăm chỉ, chất phác, vô tư khi làm công gạt nợ cho thống lí, A Phủ làm phăng phăng mọi việc một cách tháo vát; mải bẫy nhím để hổ bắt mất bò…* Điểm khác biệt khi miêu tả nhân vật Mị Và A Phủ- Nhân vật A Phủ được khắc họa chủ yếu qua ngoại hình, hành động- Nhân vật Mị được khắc họa chủ yếu qua diễn biến tâm lí nhân Câu 3 trang 15 SGK Ngữ văn 12 tập 2- Am hiểu sâu sắc, miêu tả sinh động sinh hoạt và phong tục của người Mèo ở Hồng Ngài+ Cứ gặt hái xong là ăn tết không kể ngày tháng nào; chuẩn bị đón Tết, con gái Mèo phơi váy hoa trên các mỏm đá, lũ trẻ chơi quay đùa nghịch trước nhà.+ Cảnh ăn tết vui xuân của người Mèo bữa cơm bữa rượu nối tiếp bên bếp lửa; trai gái đánh pao, đánh quay, thổi sáo rồi đêm đêm hẹn hò nhau đi chơi;+ Phong tục cướp vợ, cúng trình ma.+ Cảnh xử kiện lạc hậu, tàn bạo thời kì trước cách mạng của bọn thống lí tàn Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với nhũng chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá xòe như những con bướm sặc sỡ... Đám trẻ con, chơi quay cười ầm trước sân nhà- Nghệ thuật dẫn truyện tự nhiên, chân thực với ngôn ngữ mang đậm nếp cảm, nếp nghĩ, nếp diễn đạt của người dân miền Luyện tậpGiá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ- Bày tỏ niềm cảm thông, thương xót đối với nỗi khổ của người nông dân miền Phát hiện và ngợi ca vẻ đẹp của người nông dân, đặc biệt là ngợi ca sức sống tiềm tàng mãnh Tố cáo tội ác của bọn phong kiến miền núi tàn bạo đã đẩy người dân vào bao nỗi thống khổ- Hướng người lao động nghèo khổ đến con đường tươi sáng là tự giải phóng mình, tìm đến cách mạng và cầm súng chiến đấu chống lại kẻ Bố cụcBố cục 3 phần- Phần 1 từ đầu đến ...bao giờ chết thì thôi Tâm trạng và hoàn cảnh sống của Phần 2 tiếp theo đến ...đánh nhau ở Hồng Ngài Hoàn cảnh của A Phần 3 còn lại Cuộc tự giải thoát của Mị và A Nội dung chínhVợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự đây vừa giới thiệu tới các bạn Soạn bài Vợ chồng A Phủ, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Ngữ văn 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...Tài liệu liên quan cùng bài viết Vợ chồng a PhủVợ chồng A PhủSơ lược tác phẩm Vợ Chồng A PhủTóm tắt truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô HoàiGiá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ Tô HoàiSoạn văn rút gọn bài Vợ chồng A PhủPhân tích nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô HoàiPhân tích nhân vật A Phủ trong tác phẩm "Vợ chồng A Phủ" của Tô HoàiSơ đồ tư duy Vợ Chồng A PhủHoàn cảnh ra đời Vợ chồng A PhủĐể học tốt môn Ngữ văn 12, mời các bạn tham khảo các chuyên mụcNgữ văn lớp 12Soạn bài lớp 12Soạn Văn Lớp 12 ngắn nhấtHọc tốt Ngữ Văn lớp 12 Tác giả - Tác phẩm Ngữ Văn 12Mời bạn đọc cùng tham khảo thêmĐề thi THPT Quốc Gia được tải nhiềuBộ đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn ToánBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn VănBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn AnhBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn LýBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn HóaBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn SinhBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn SửBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn ĐịaBộ đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn GDCD
20 mẫu kết bài Vợ chồng A Phủ Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 1 Bằng tấm lòng gắn bó cùng vốn am hiểu sâu sắc về đời sống, văn hóa của vùng đất Tây Bắc, trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài không chỉ dựng lên bức tranh thiên nhiên đẹp đẽ, khoáng đạt mà còn giúp người đọc hiểu hơn về văn hóa, về cuộc sống, thân phận những người nông dân Tây Bắc trước cách mạng. Đó là những con người khốn khổ bị vây hãm, chà đạp bởi cường quyền, thần quyền Mị, A Phủ, thế nhưng dù bị áp bức đến tận cùng thì họ vẫn mang theo niềm tin, sự sống mãnh liệt để vươn lên khỏi cái bạo tàn để giải phóng bản thân. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 2 “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài là truyện ngắn có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc khi lên án thế lực cường quyền, thần quyền lạc hậu, bạo tàn ở vùng núi Tây Bắc đã đẩy con người vô tội vào tận cùng của đau khổ, đọa đầy. Đồng thời, “Vợ chồng A Phủ” cũng là tiếng nói cảm thông, trân trọng của nhà văn Tô Hoài đối với những người nông dân nghèo, bất hạnh như Mị, A Phủ. Nhà văn đồng cảm với số phận đau khổ, bị tước đoạt đi tự do, hạnh phúc đồng thời ca ngợi, trân trọng sức sống tiềm tàng bên trong những con người khốn khổ ấy. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 3 Thông qua những miêu tả chi tiết về thái độ cũng như những chuyển biến tâm lí của nhân vật Mị, nhà văn Tô Hoài trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ đã làm nổi bật lên vẻ đẹp của sức sống tiềm tàng bên trong Mị hay cũng chính là sức sống của những người nông dân nghèo vùng núi Tây Bắc. Giá trị nhân văn sâu sắc của truyện ngắn này còn thể hiện ở chỗ Tô Hoài không chỉ hướng đến phản ánh cuộc sống khổ đau của người nông dân mà còn hướng họ đến con đường “sáng” – đi theo cách mạng để giải phóng bản thân, giải phóng quê hương, đất nước. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 4 Qua việc khắc họa cuộc sống và số phận của những người nông dân cùng khổ Mị, A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã mở ra bức tranh hiện thực tăm tối, ngột ngạt của người dân miền núi Tây Bắc dưới chế độ phong kiến đen tối, nơi giai cấp thống trị có thể tự do áp bức, tước đoạt đi tự do, hạnh phúc và cả quyền sống của những người dân nghèo vô tội. Quá trình vượt qua nghịch cảnh, giải phóng bản thân, đi theo cách mạng của Mị và A Phủ cũng chính là quá trình giác ngộ cách mạng của đồng bào dân tộc miền núi. Truyện ngắn không chỉ thể hiện tinh thần nhân đạo của Tô Hoài khi bênh vực, đồng cảm với số phận con người mà còn thể hiện niềm tin của tác giả vào cách mạng, khẳng định chỉ có đi theo cách mạng con người mới có thể thực sự tìm thấy tự do, phá bỏ xiềng xích áp bức để hướng đến cuộc sống hạnh phúc. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 5 Đọc Vợ chồng A Phủ, ta mới thấy được tài năng của Tô Hoài trong việc khắc hoạ tâm lí nhân vật. Mỗi hành động, mỗi cử chỉ đều gắn với những tính cách, những chuyển biến tâm lí đầy tinh vi của nhân vật được thể hiện rõ nét. Truyện đã vạch trần được những tội ác, sự bất công ngang trái của xã hội xưa, nói lên tiếng nói thương cảm của nhà văn với những người dân miền núi chịu nhiều khổ cực. Ngoài ra, Tô Hoài còn đưa đến một thông điệp về giá trị sống Trong cực khổ, bần hàn vẫn cần cố gắng, sống và quyết tâm vươn tới những chân trời tự do, tin tưởng ở tương lai tươi đẹp. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 6 Qua nhân vật và tình huống truyện, không những nhà văn phản ánh một mặt trận đen tối trong hiện thực xã hội, cùng số phận của người dân nghèo mà còn phát hiện vẻ đẹp tâm hồn của họ. Đó là niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu nét đẹp tâm hồn mà hơn cả là sự hướng tới giải phóng cho con người. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 7 Vợ chồng A Phủ qua việc khắc họa sâu sắc cuộc đời, số phận, tính cách Mị đã tố cáo hùng hồn, đanh thép những thế lực phong kiến, thực dân tàn bạo áp bức bóc lột, đọa đày người dân nghèo miền núi. Đồng thời qua phân tích nhân vật Mị nó cũng khẳng định khát vọng tự do hạnh phúc, sức sống mạnh mẽ và bền bỉ của những người lao động. Đặc biệt đề cao sự đồng cảm giai cấp, tình hữu ái của những người lao động nghèo khổ. Chính điều này đem lại sức sống và sự vững vàng trước thời gian của Vợ chồng A Phủ . Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 8 Vợ chồng A Phủ là bản tố cáo đanh thép đối với những thế lực phong kiến, thực dân tàn bạo áp bức bóc lột, đọa đày người dân nghèo miền núi. Đồng thời nó cũng khẳng định khát vọng tự do hạnh phúc , sức sống mạnh mẽ và bền bỉ của những người lao động. Đặc biệt đề cao sự đồng cảm giai cấp, tình hữu ái của những người lao động nghèo khổ. Chính điều này đem lại sức sống và sự vững vàng trước thời gian của Vợ chồng A Phủ. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 9 Với nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc, tài tình cùng ngôn ngữ sinh động, hấp dẫn, truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” đã mang đến cho độc giả một câu chuyện đầy tính nhân văn. Thông qua tác phẩm, người đọc lĩnh hội được nhiều thông điệp về cuộc sống có áp bức, có đấu tranh và vùng lên để giành lấy hạnh phúc của mình. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 10 Qua tác phẩm Vợ chồng A Phủ cho ta thấy cuộc sống đầy khổ cực của nhân dân ta trước cách mạng, tố cáo mạnh mẽ xã hội thời bấy giờ sự lộng quyền của bọn nhà giàu chúa đất ép con người ta đến bước đường cùng. Tác phẩm cũng đề cao giá trị con người, giá trị của sự đổi thay vùng lên phản kháng, người dân đã đến với cách mạng, tìm đến với tự do, hạnh phúc. Những trang văn cũng chính là tiếng nói làm nổi bật lên nét tài hoa của nhà văn Tô Hoài để tên tuổi ấy mãi đi vào lòng bạn đọc. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 11 Tóm lại, có thể khẳng định, “Vợ chồng A Phủ” là một trong những tác phẩm mẫu mực nhất khi viết về thiên nhiên và con người miền núi. Qua “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài đã khẳng định tên tuổi của mình trong văn đàn đồng thời ghi dấu ấn sâu đậm trong lòng người đọc bao thế hệ. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 12 Với những cảnh đời éo le, với những nỗi khổ đau đến cùng cực, tưởng như mãi mãi phải chìm trong u tối, thì các nhân vật đã tỉnh ngộ, vùng dậy một cách bất ngờ và cương quyết, đó chính là thành công lớn nhất của tác phẩm và lá giá trị cao đẹp của tác phẩm. Tác giả đã có sự cảm thông sâu sắc trước nỗi đau của Mị và A Phủ, trân trọng ý thức nhân phẩm, khát vọng giải phóng và tin ở khả năng tự làm chủ trước cuộc đời của hai con người đau khổ này. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 13 Tóm lại “Vợ chồng A phủ” mang ý nghĩa tư tưởng nhân đạo sâu sắc. Nó được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu nét đẹp tâm hồn mà hơn cả là sự hướng tới giải phóng cho con người tiêu biểu là số phận của Mị và A Phủ. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 14 Nhà văn đã miêu tả quá trình diễn biến nội tâm và hành động nhân vật tự nhiên và sống động. Đó cũng là quy luật tự nhiên tất yếu của sự sống. Với truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài đã phải đi, phải nhìn, phải nghe, phải suy ngẫm, phải đào bởi bản chất con người vào các tầng sâu lịch sử. Đó là tấm lòng của một nhà văn lớn luôn đứng về phía người cùng khổ để sống và viết. Kết bài Vợ chồng A Phủ – Mẫu 15 Rõ ràng “Vợ chồng A Phủ” mãi mãi là hành trang để chúng ta bước vào cuộc sống. Mỗi 1 tác phẩm văn học chân chính là 1 lời đề nghị về cách sống, có khả năng nhân đạo hóa con người. “Vợ chồng A Phủ” là 1 tác phẩm như vậy. Nó là 1 minh chứng cho lời nhận định của nhà văn Nguyễn Khải “Sự sống nảy sinh từ trong cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những gian khổ, hy sinh. Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới. Điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy…”
Hướng dẫn Soạn bài Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài siêu ngắn gọn. Với bản soạn văn 12 siêu ngắn gọn này các bạn sẽ chuẩn bị bài trước khi đến lớp nhanh chóng và nắm vững nội dung bài học dễ dàng nhất. contentonly Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài siêu ngắn – Bản 1 Bố cục – Phần 1 từ đầu … “bao giờ chết thì thôi” tâm trạng và hoàn cảnh sống của Mị khi ở nhà thống lí Pá Tra. – Phần 2 tiếp … “đánh nhau ở Hồng Ngài” Hoàn cảnh của A Phủ. – Phần 3 còn lại Mị và A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài. Nội dung bài học Vợ chồng A Phủ là câu chuyện nói lên sự thống khổ của người Mèo ở Tây Bắc dưới ách thống trị dã man của bọn chúa đất và sự vùng dậy của người dân để giành lấy tự do, hạnh phúc và tham gia kháng chiến giải phóng quê hương. Hướng dẫn soạn bài Câu 1 trang 14 sgk Ngữ văn 12 Tập 2 Nhân vật Mị Trước khi làm dâu nhà thống lý Khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lý Cảnh đêm tình mùa xuân Đêm đông trên rẻo cao + Là một cô gái trẻ đẹp, hiền lành, đã có người yêu, thổi sáo rất giỏi, hiếu thảo với cha mẹ, chăm chỉ và có lòng tự trọng. + Nguyên nhân Bố mẹ Mị nợ tiền nhà thống lí. + Mị đau khổ, khóc. + Mị thấy uất ức, muốn chết nhưng tự tử không thành. + Từ đấy Mị cứ lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. + Thân phận Mị còn không bằng con trâu, con ngựa. + Mị sống trong một căn phòng chỉ có một ô vuông bằng bàn tay để nhìn ra ngoài cũng không thể biết được trời nắng hay mưa chỉ biết thấy mờ mờ trăng trắng. ⇒ Mị bị giam giữ cầm tù cả tinh thần lẫn thể xác và mất hết ý niệm về thời gian và không gian + Mị nghe tiếng sáo Mị bỗng thấy tâm hồn như phơi phơi trở lại. Mị uống ừng ực từng bát rượu ngày tết. + Nằm trong nhà nghe tiếng sáo thổi, Mị bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm ngày trước. + Mị thấy mình còn trẻ và Mị muốn đi chơi. + Mị vào buồng thắp sáng đèn, quấn tóc, mặc quần áo ⇒ Sức sống trong Mị đã hồi sinh. + A Sử không cho Mị đi chơi. ⇒ Sức sống của Mị trỗi dậy nhưng bị A Sử dập tắt một cách phũ phàng + Mị thường dậy nửa đêm để hơ lưng hơ tay cho đỡ lạnh + Mị cắt dây trói cứu A Phủ. + Trong lúc sợ hãi Mị chạy theo A Phủ hướng đến cách mạng và sự tự do. Câu 2 trang 15 sgk Ngữ văn 12 Tập 2 * Tính cách của nhân vật A Phủ Là một chàng trai khoẻ mạnh, lao động giỏi, thạo công việc, cần cù, chịu khó, gan dạ, có bản lĩnh. Con gái trong làng nhiều người mê, nhưng “không có ruộng không có bạc không lấy được vợ”. – Xuất thân Là chàng trai ngheo mồ côi cha mẹ từ nhỏ, A Phủ bị người làng bắt đem bán xuống cành đông lưu lạc đến Hồng Ngài và lớn lên trong cảnh làm thuê, quốc mướn. – Lúc bị xử kiện A Phủ gan góc chịu đòn, im lặng như tượng đá. – Dám đánh con trai nhà thống lí ⇒ Bị phạt vạ, làm tôi tớ cho nhà thống lí. – Bị trói Nhai đứt hai vòng dây mây quật sức vùng chạy ⇒ Khát vọng sống mãnh liệt. – Khi trở thành người làm công gạt nợ, A Phủ vẫn là người tự do, không sợ cường quyền, kẻ ác. – Khi để hổ ăn mất bò, A Phủ đề nghị xin đi bắt hổ. – Được Mị cởi dây trói, chạy trốn khỏi nhà thống lí ⇒ Khát vọng sống tự do. ⇒ Nhân vật A Phủ mang những nét tiêu biểu của thanh niên miền núi Tây Bắc chất phác, thật thà, khỏe mạnh, gan góc… dù bị đẩy vào số phận khổ đau nhưng vẫn không nguôi khát vọng tự do. * Nét khác biệt trong nghệ thuật khắc họa ở nhân vật Mị và A Phủ Mị A Phủ – Xuất hiện ngay mở đầu tác phẩm. – Mị được khắc họa từ một cái nhìn bên trong, nhằm giúp ta khám phá và phát hiện vẻ đẹp của nhân vật ở tiềm lực sống nội tâm – Xuất hiện ở giữa tác phẩm. – A Phủ được tác giả nhìn từ bên ngoài, tạo nên nét nổi bật sắc nét về tính cách và hành động để thấy rõ được sự gan góc, táo bạo và mạnh mẽ từ nhân vật. Câu 3 trang 15 sgk Ngữ văn 12 Tập 2 -Những nét độc đáo trong quan sát và diễn tả của tác giả về đề tài miền núi + Ông luôn có những phát hiện mới mẻ, thú vị về các nét lạ trong tập quán và phong tục của người dân miền núi Tây Bắc tục cướp vợ, trình ma, đánh nhau, xử kiện, ốp đồng, đêm tình mùa xuân, những trò chơi dân gian, cảnh cắt máu ăn thề… + Cách tạo dựng bối cảnh, tình huống, miêu tả thiên nhiên trong tác phẩm của ông thường sống động và đầy chất thơ cảnh mùa xuân về trên núi cao, lời ca, giai điệu tiếng sáo trong những đêm tình mùa xuân, cảnh uống rượu ngày Tết. + Giọng điệu trữ tình, ngọt ngào, hấp dẫn và lôi cuốn người đọc bởi sự tinh tế, đậm đà phong vị và màu sắc dân tộc. + Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi tôi cướp được con gái bố làm vợ, ném pao, tiếng sáo, kèn lá. Luyện tập Giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ Gợi ý – Niềm đồng cảm, thương xót của nhà văn trước số phận bất hạnh của Mị và A Phủ Mị A Phủ – Mị với số phận bất hạnh nghèo và món nợ truyền kiếp – Thân phận con dâu gạt nợ của Mị tại nhà Pá Tra + Bị tước đoạt về sức lao động + Bị đày đọa về tâm hồn – Nhà văn xót xa trước sự tê liệt hoàn toàn về tinh thần của Mị – A Phủ, một nạn nhân khổ đau của số phận mồ côi, lưu lạc, khổ nghèo – A Phủ còn là nạn nhân của sự áp bức, bóc lột của cha con thống lí Pá Tra thân phận đứa ở trừ nợ – Tô Hoài đã lên tiếng tố cáo những tội ác dã man của bọn phong kiến thống trị và những hủ tục lạc hậu Phong kiến thống trị cha con thống lí Pá Tra Hủ tục lạc hậu – Bản chất tham lam cướp ruộng đất, cho vay nặng lãi… – Sự độc ác, tàn bạo, phi nhân tính tước đoạt sức lao động, hủy hoại về tinh thần, xử kiện, phạt vạ, trói người đến chết… – Tục cưới hỏi nặng nề đẩy cha mẹ Mị vào cảnh nợ nần – Tục cướp dâu biến Mị trở thành nô lệ – Tục trình ma áp chế, đầu độc bằng thần quyền làm tê liệt ý chí và tinh thần phản kháng ⇒Tô Hoài đã viết một bản cáo trạng đanh thép kết tội bọn phong kiến thống trị miền núi đã chà đạp, tước đoạt không chỉ về sức lao động mà ác độc nhất, chúng đã dập tắt ngọn lửa ham sống ở những con người vô cùng đáng sống – Nhà văn đã phát hiện và ngợi ca những vẻ đẹp của con người vùng cao Tây Bắc Mị A Phủ – Xinh đẹp – Có tài thổi sáo Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo… – Tâm hồn khao khát yêu đương trai làng đến đứng nhẵn chân vách đầu buồng Mị… – Người con hiếu thảo… – Khỏe mạnh, cường tráng – Lao động giỏi biết đúc lưỡi cày, đục cuốc, cày giỏi, đi săn bò tót rất bạo… – Tính cách mạnh mẽ, ngang tàng trốn lên vùng núi cao, đánh A Sử… – Có khát vọng tự do – Ca ngợi sức sống tiềm tàng, tinh thần phản kháng mạnh mẽ để đổi thay số phận Mị A Phủ ngọn lửa của lòng yêu đời, ham sống, của khát khao tự do luôn chờ cơ hội để trỗi dậy. ngang tàng, gan bướng, giàu tinh thần phản kháng, chống trả lại cái ác – Tô Hoài đã tìm ra một hướng giải thoát mới cho người nông dân miền núi Trước CMT8 Nam Cao Vợ chồng A Phủ Truyện thường kết thúc bi thảm, bế tắc cái chết của bà lão, của lão Hạc, Chí Phèo… Con người là nạn nhân đau khổ của hoàn cảnh Từ sự vùng lên tự phát đến vùng lên một cách tự giác, Mị và A phủ đã đấu tranh, phản kháng để giải phóng chính mình, tiếp nhận ánh sáng cách mạng. contentonly Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài siêu ngắn – Bản 2 1. Tác giả – Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh năm 1920 – Quê ở Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội. – Tô Hoài là một nhà văn lớn nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám. – Sáng tác trên nhiều thể loại, truyện ngắn, tiểu thuyết. – Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong tục tập quán của nhiều cùng miền nhất là vùng Tây Bắc. 2. Tác phẩm a. Xuất xứ. – “Vợ chồng A Phủ” được in trong tập “Truyện Tây Bắc”. – Năm 1952, ông theo bộ đội vào giải phóng Tây Bắc, Tô Hoài đã mang về xuôi bao kỉ niệm sâu sắc về người và cảnh vật Tây Bắc – đây là động cơ để tác giả sáng tác ra tác phẩm này. b. Bố cục 2 phần – Phần 1 cuộc đời và số phận Mị và A Phủ ở Hồng Ngài. – Phần 2 cuộc đời và số phận Mị và A Phủ ở Phiềng Sa. – Đoạn trích thuộc phần 1 của tác phẩm. c. Chủ đề Nói lên sự thống khổ của người Mèo ở Tây Bắc dưới ách thống trị dã man của bọn chúa đất và sự vùng dậy của người dân để giành lấy tự do, hạnh phúc và tham gia kháng chiến giải phóng quê hương. I. Hướng dẫn bài học Câu 1 trang 14 sgk Ngữ văn 12 Tập 2 Nhân vật Mị – Trước khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra + Là một cô gái trẻ đẹp, hiền lành, đã có người yêu, thổi sáo rất giỏi, hiếu thảo với cha mẹ, chăm chỉ và có lòng tự trọng. – Khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lý + Mị đau khổ, khóc đến mấy tháng. + Chốn về nhà cha cầm nắm lá ngón trong tay định tự tử nhưng nhìn cha lại không thể làm được đành quay về làm kiếp dâu gạt nợ. + Từ đấy Mị cứ lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. + Mị chỉ biết làm những công việc mà quanh năm ngày tháng làm đi làm lại,làm không ngưng nghỉ. Con trâu con ngựa nó còn có lúc đứng gãi chân nhai cỏ chứ đàn bà nhà này thì làm không nghỉ tay + Mị sống trong một căn phòng chỉ có một ô vuông bằng bàn tay để nhìn ra ngoài cũng không thể biết được trời nắng hay mưa chỉ biết thấy mờ mờ trăng trắng. ⇒ Mị bị giam giữ cầm tù cả tinh thần lẫn thể xác và mất hết ý niệm về thời gian và không gian – Cảnh đêm tình mùa xuân + Mị nghe tiếng sáo Mị bỗng thấy tâm hồn như phơi phơi trở lại. Mị cũng uống rượu ngày tết, Mị uống ực từng bát như uống cho hết nỗi nhục số phận. + Mị nằm lại trong nhà nghe tiếng sáo thổi, Mị bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm ngày trước. + Nhưng rồi tự nhiên Mị thấy uất nếu như có nắm lá ngón trong tay Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nghĩ nữa ⇒Sức sống trong Mị đã hồi sinh. + Mị thấy mình còn trẻ và Mị muốn đi chơi. + Mị vào buồng thắp sáng đèn như thắp sáng chính cuộc đời mình vậy. + Mị với tay lấy chiếc váy hoa chải lại đầu tóc để đi chơi. Nhưng A Sử ngăn cản hành động đó của Mị. + A Sử buộc Mị vào cột giữa nhà cột cả tóc lên khiến Mị không thể cúi đầu được. Nhưng khi ấy Mị vẫn còn đang say sưa theo tiếng sáo, rồi bỗng chốc Mị nghe tiếng chân ngựa đạp mạnh vào vách Mị cựa quậy không xong. Mị lại đau khổ ⇒ Sức sống của Mị trỗi dậy nhưng bị A Sử dập tắt một cách phũ phàng – Đêm đông trên rẻo cao + Mùa đông đến Mị thường dậy nửa đêm để hơ lưng hơ tay cho đỡ lạnh + Khi ấy Mị bắt gặp A Phủ đang bị trói, ban đầu Mị dửng dưng không thấy gì vì cảnh tượng này trong nhà thống lý đã quá bình thường + Nhưng rồi bắt gặp ánh mắt của A Phủ với hai dòng nước mắt lấp lánh. Mị thương người, thương mình. Mị quyết định cắt dây trói thả A Phủ đi. + Trong lúc sợ hãi Mị chạy theo A Phủ hướng đến cách mạng và sự tự do. Câu 2 trang 15 sgk Ngữ văn 12 Tập 2 * Tính cách của nhân vật A Phủ Mạnh mẽ, gan dạ. – – Xuất thân Là chàng trai nghèo mồ côi cha mẹ từ nhỏ, A Phủ bị người làng bắt đem bán xuống cánh đồng lưu lạc đến Hồng Ngài và lớn lên trong cảnh làm thuê, cuốc mướn. – Dám đánh con trai nhà thống lí ⇒ Bị phạt vạ, làm tôi tớ cho nhà thống lí. – Bị trói Nhai đứt hai vòng dây mây quật sức vùng chạy ⇒ Khát vọng sống mãnh liệt. – Lúc bị xử kiện A Phủ gan góc chịu đòn, im lặng như tượng đá. – Khi trở thành người làm công gạt nợ, A Phủ vẫn là người tự do, không sợ cường quyền, kẻ ác. – Khi để hổ ăn mất bò, A Phủ đề nghị xin đi bắt hổ. – Được Mị cởi dây trói, chạy trốn khỏi nhà thống lí ⇒ Khát vọng sống tự do. ⇒ Nhân vật A Phủ mang những nét tiêu biểu của thanh niên miền núi Tây Bắc chất phác, thật thà, khỏe mạnh, gan góc… dù bị đẩy vào số phận khổ đau nhưng vẫn không nguôi khát vọng tự do. * Nét khác biệt trong nghệ thuật khắc họa ở nhân vật Mị và A Phủ Mị A Phủ – Xuất hiện ngay mở đầu tác phẩm. – Mị được khắc họa từ một cái nhìn bên trong, nhằm giúp ta khám phá và phát hiện vẻ đẹp của nhân vật ở tiềm lực sống nội tâm – Xuất hiện ở giữa tác phẩm. – A Phủ được tác giả nhìn từ bên ngoài, tạo nên nét nổi bật sắc nét về tính cách và hành động để thấy rõ được sự gan góc, táo bạo và mạnh mẽ từ nhân vật. Câu 3 trang 15 sgk Ngữ văn 12 Tập 2 – Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô Hoài rất đặc sắc với những nét riêng cảnh xử kiện, không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân gian, tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề…. – Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với nhũng chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá xòe như những con bướm sặc sỡ… Đám trẻ con, chơi quay cười ầm trước sân nhà. – Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn – Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi tôi cướp được con gái bố làm vợ, ném pao, tiếng sáo, kèn lá. II. Luyện tập Giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ Gợi ý – Niềm đồng cảm, thương xót của nhà văn trước số phận bất hạnh của Mị và A Phủ Mị A Phủ – Mị với số phận bất hạnh nghèo và món nợ truyền kiếp – Thân phận con dâu gạt nợ của Mị tại nhà Pá Tra + Bị tước đoạt về sức lao động + Bị đày đọa về tâm hồn – Nhà văn xót xa trước sự tê liệt hoàn toàn về tinh thần của Mị – A Phủ, một nạn nhân khổ đau của số phận mồ côi, lưu lạc, khổ nghèo – A Phủ còn là nạn nhân của sự áp bức, bóc lột của cha con thống lí Pá Tra thân phận đứa ở trừ nợ – Tô Hoài đã lên tiếng tố cáo những tội ác dã man của bọn phong kiến thống trị và những hủ tục lạc hậu. Phong kiến thống trị cha con thống lí Pá Tra – Bản chất tham lam cướp ruộng đất, cho vay nặng lãi… – Sự độc ác, tàn bạo, phi nhân tính tước đoạt sức lao động, hủy hoại về tinh thần, xử kiện, phạt vạ, trói người đến chết… Hủ tục lạc hậu – Tục cưới hỏi nặng nề đẩy cha mẹ Mị vào cảnh nợ nần – Tục cướp dâu biến Mị trở thành nô lệ – Tục trình ma áp chế, đầu độc bằng thần quyền làm tê liệt ý chí và tinh thần phản kháng ⇒ Tô Hoài đã viết một bản cáo trạng đanh thép kết tội bọn phong kiến thống trị miền núi đã chà đạp, tước đoạt không chỉ về sức lao động mà ác độc nhất, chúng đã dập tắt ngọn lửa ham sống ở những con người vô cùng đáng sống – Nhà văn đã phát hiện và ngợi ca những vẻ đẹp của con người vùng cao Tây Bắc Mị A Phủ – Xinh đẹp – Có tài thổi sáo Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo… – Tâm hồn khao khát yêu đương trai làng đến đứng nhẵn chân vách đầu buồng Mị… – Người con hiếu thảo… – Khỏe mạnh, cường tráng – Lao động giỏi biết đúc lưỡi cày, đục cuốc, cày giỏi, đi săn bò tót rất bạo… – Tính cách mạnh mẽ, ngang tàng trốn lên vùng núi cao, đánh A Sử… – Có khát vọng tự do – Ca ngợi sức sống tiềm tàng, tinh thần phản kháng mạnh mẽ để đổi thay số phận Mị A Phủ ngọn lửa của lòng yêu đời, ham sống, của khát khao tự do luôn chờ cơ hội để trỗi dậy. ngang tàng, gan bướng, giàu tinh thần phản kháng, chống trả lại cái ác – Tô Hoài đã tìm ra một hướng giải thoát mới cho người nông dân miền núi Trước CMT8 Nam Cao Vợ chồng A Phủ Truyện thường kết thúc bi thảm, bế tắc cái chết của bà lão, của lão Hạc, Chí Phèo…. Con người là nạn nhân đau khổ của hoàn cảnh Từ sự vùng lên tự phát đến vùng lên một cách tự giác, Mị và A phủ đã đấu tranh, phản kháng để giải phóng chính mình, tiếp nhận ánh sáng cách mạng. contentonly Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài siêu ngắn – Bản 3 Câu 1 trang 14 SGK Ngữ văn 12 tập 2 * Cảnh ngộ và bi kịch của cuộc đời Mị – Cảnh ngộ Mị là cô gái xinh đẹp, có tài thổi sáo, được nhiều người mê, yêu tự do. Vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ mà Mị trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra. – Cuộc sống nhà thống lí Pá Tra + Ban đầu Mị khóc mấy tháng liền, chốn về nhà cầm lá ngón trên tay định tự tự => Mị vẫn có ý thức về cuộc sống, tinh thần phản kháng. + Sau này Mị dần trở nên cam chịu, “lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa” => Từ cô gái trẻ trung, yêu đời, có ý thức bản thân, Mị dần trở nên câm lặng, cam chịu. * Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm tình mùa xuân – Những chất xúc tác khách quan khơi dậy tâm hồn Mị thiên nhiên Hồng Ngài khi vào xuân, cảnh chuẩn bị đón tết, tiếng sáo gọi bạn, men rượu… – Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị + Mị nghe tiếng sáo Mị bỗng thấy tâm hồn như phơi phơi trở lại. Mị cũng uống rượu ngày tết, Mị uống ực từng bát như uống cho hết nỗi nhục số phận. + Mị nằm lại trong nhà nghe tiếng sáo thổi, Mị bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm ngày trước. + Nhưng rồi tự nhiên Mị thấy uất nếu như có nắm lá ngón trong tay Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nghĩ nữa ⇒Sức sống trong Mị đã hồi sinh. + Mị thấy mình còn trẻ và Mị muốn đi chơi. + Mị vào buồng thắp sáng đèn như thắp sáng chính cuộc đời mình vậy. + Mị với tay lấy chiếc váy hoa chải lại đầu tóc để đi chơi. Nhưng A Sử ngăn cản hành động đó của Mị. + A Sử buộc Mị vào cột giữa nhà cột cả tóc lên khiến Mị không thể cúi đầu được. Nhưng khi ấy Mị vẫn còn đang say sưa theo tiếng sáo, rồi bỗng chốc Mị nghe tiếng chân ngựa đạp mạnh vào vách Mị cựa quậy không xong. Mị lại đau khổ * Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm mùa đông cứu A Phủ – Mùa đông đến Mị thường dậy nửa đêm để hơ lưng hơ tay cho đỡ lạnh – Khi ấy Mị bắt gặp A Phủ đang bị trói, ban đầu Mị dửng dưng không thấy gì vì cảnh tượng này trong nhà thống lý đã quá bình thường – Nhưng rồi bắt gặp ánh mắt của A Phủ với hai dòng nước mắt lấp lánh. Mị thương người, thương mình. Mị quyết định cắt dây trói thả A Phủ đi. Hành động cắt dây trói cứu A Phủ cũng chính là hành động cắt sợi dây trói vô hình của cuộc đời Mị ở nhà thống lí. – Trong lúc sợ hãi Mị chạy theo A Phủ hướng đến cách mạng và sự tự do. Câu 2 trang 15 SGK Ngữ văn 12 tập 2 * Tính cách của nhân vật A Phủ + Mạnh mẽ, hồn nhiên, tự do, phóng khoáng lưu lạc từ thuở bé, không chịu ở đất thấp nên bỏ trốn lên Hồng Ngài, không có tài sản nhưng vẫn cùng trai làng đi chơi ngày xuân tìm người yêu. + Khỏe khoắn, dũng cảm, căm ghét sự hống hách của A Sử đánh nhau với A Sử. + Gan lì nhưng nhẫn nhục, cam chịu “im như cái tượng đá” dù bị đánh đập dã man vì cuối cùng A Phủ cũng chỉ là một kẻ nghèo khổ, phải chịu đi ở gạt nợ cho thống lí. + Chăm chỉ, chất phác, vô tư khi làm công gạt nợ cho thống lí, A Phủ làm phăng phăng mọi việc một cách tháo vát; mải bẫy nhím để hổ bắt mất bò… * Khác biệt trong bút pháp miêu tả nhân vật Mị và nhân vật A Phủ + Nhân vật Mị được miêu tả chủ yếu qua diễn biến tâm lí bên trong. Ngoài ra, còn có các yếu tố hỗ trợ như miêu tả lời nói, dáng vẻ, hành động. + A Phủ chủ yếu được miêu tả qua hành động yếu tố bên ngoài và ngoại hình. Câu 3 trang 15 SGK Ngữ văn 12 tập 2 * Sự độc đáo trong quan sát và diễn tả về đề tài miền núi của Tô Hoài – Am hiểu sâu sắc, miêu tả sinh động sinh hoạt và phong tục của người Mèo ở Hồng Ngài + Cứ gặt hái xong là ăn tết không kể ngày tháng nào; chuẩn bị đón Tết, con gái Mèo phơi váy hoa trên các mỏm đá, lũ trẻ chơi quay đùa nghịch trước nhà. + Cảnh ăn tết vui xuân của người Mèo bữa cơm bữa rượu nối tiếp bên bếp lửa; trai gái đánh pao, đánh quay, thổi sáo rồi đêm đêm hẹn hò nhau đi chơi; + Phong tục cướp vợ, cúng trình ma. + Cảnh xử kiện lạc hậu, tàn bạo thời kì trước cách mạng của bọn thống lí tàn ác. – Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với nhũng chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá xòe như những con bướm sặc sỡ… Đám trẻ con, chơi quay cười ầm trước sân nhà – Nghệ thuật dẫn truyện tự nhiên, chân thực với ngôn ngữ mang đậm nếp cảm, nếp nghĩ, nếp diễn đạt của người dân miền núi. Luyện tập Truyện “Vợ chồng A Phủ” chứa đựng giá trị nhân đạo sâu sắc với những biểu hiện cụ thể sau + Cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ cả về tinh thần và thể xác của những người lao động nghèo khổ như Mị, A Phủ. + Phát hiện và ca ngợi vẻ đẹp đáng quý ở Mị, A Phủ. Đó là vẻ đẹp khỏe khoắn, cần cù, yêu tự do và đặc biệt là sức sống tiềm tàng mãnh liệt ở họ. + Tố cáo ách thống trị phong kiến miền núi bạo tàn, lạc hậu đã chà đạp và bóc lột con người đến xương tủy. + Hướng người lao động nghèo khổ đến con đường tươi sáng là tự giải phóng mình, tìm đến cách mạng và cầm súng chiến đấu chống lại kẻ thù. Bố cục 3 phần – Phần 1 từ đầu đến …bao giờ chết thì thôi Tâm trạng và hoàn cảnh sống của Mị. – Phần 2 tiếp theo đến …đánh nhau ở Hồng Ngài Hoàn cảnh của A Phủ. – Phần 3 còn lại Cuộc tự giải thoát của Mị và A Phủ. Nội dung chính Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do. Đăng bởi THPT Trịnh Hoài Đức Chuyên mục Lớp 12, Ngữ Văn 12
soạn bài vợ chồng a phủ ngắn nhất