sinh học 11 bài 21

Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN. Bài 2. Phiên mã và dịch mã. Bài 3. Điều hoà hoạt động của gen. Bài 4. Đột biến gen. Bài 5. Nhiễm sắc thể. Bài 6. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Bài 7. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Bài 8. Bài tập chương I. Bài 9. Thực hành: Xem phim về cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã. Bài 10. Hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn câu hỏi trắc nghiệm sinh lý của các trường đại học y dược như đại học y dược huế, đại học y hà nội, đại học y thành phố hồ chí minh. Hi vọng qua bộ test sinh lý này sẽ giúp các bạn học tốt môn Sinh lí, có kết quả cao Giải bài tập Câu 5 trang 14 SGK Sinh học 12. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất: Câu 3 trang 14 SGK Sinh học 12. Giải bài tập Câu 3 trang 14 SGK Sinh học 12. Nêu vai trò của pôliribôxôm trong quá trình tổng hợp protein? Câu 2 trang 14 SGK Sinh học 12. Giải bài tập Câu 2 trang 14 SGK Sinh Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.51 KB, 9 trang ) Bài 21 : THỰC HÀNH : ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI. I. MỤC TIÊU. Thực hành xong bài này, hoc sinh biết cách : đo nhịp tim, huyết. áp, thân nhiệt người. 11 Bài viết: 11. SINH LÝ HỌC 1-2-3. Diễn đàn con. VIDEO THỰC HÀNH SINH LÝ nhadeptana posted 10/11/21. Thiết kế nhà đẹp Tân Á nhadeptana posted 6/11/21. Đang tải FACEBOOK Y Khoa Tây Nguyên. Thống kê diễn đàn Chủ đề: 7,518 Bài viết: Giáo án môn Sinh học lớp 11 bài 21. By Mắt Cận On Th8 12, 2022. Giáo án môn Sinh học lớp 11 bài 21. giáo án điện tử 3 môn toán giáo án điện tử chữ v r giáo án điện tử lớp 4 môn tập đọc giáo án điện tử lqcc g y giáo án điện tử ước mơ của tý. Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Để học tốt Sinh học lớp 11, nội dung bài học là trả lời câu hỏi, giải bài tập Sinh học 11 hay nhất, ngắn gọn. Mời các bạn xem phần giải bài tập Sinh lớp 11 chi tiết. Bên cạnh đó là tóm tắt lý thuyết ngắn gọn Sinh học 11 có đáp án. Trả lời các câu hỏi SGK Sinh 11 Bài 21 - Quá trình làm thực nghiệm cần tập trung tối đa. - Tuyệt đối tôn trọng kết quả thực nghiệm. - Trước khi chạy nhanh tại chỗ, nhịp tim là ổn định, sau khi chạy nhanh nhịp tim tăng mạnh, sau khi nghỉ 5 phút nhịp tim trở về mức ổn định. - Nguyên nhân sau khi hoạt động mạnh, các tế bào của cơ thể thiếu O2, tim đập nhanh để đẩy máu giàu O2 tới các tế bào. Sau khi nghỉ ngơi, cơ thể trở lại trạng thái ổn định bình thường nên nhịp tim ổn định trở lại. 2 ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Soạn Sinh 11 Bài 21 Thực hành Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người file pdf hoàn toàn miễn phí! Bạn đang ởTrang chủ / Bài học Sinh 11 / Sinh học 11 Bài 21 Thực hành Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người 1. Tóm tắt lý thuyết – Ôn lại nội dung kiến thức Tuần hoán máu Cân bằng nội môi a. Chuẩn bị thí nghiệm Huyết áp kế điện tử hoặc huyết áp kế đồng hồ. Nhiệt kế đo thân nhiệt. Đồng hồ bấm giây. 2. Quy trình thực hành a. Cách đếm nhịp tim Cách 1 đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vài phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút. Cách 2 Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay, ấn ba ngón tay ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn vào rãnh cổ tay tay để ngửa và đếm số lần mạch đập trong 1 phút. b. Cách đo huyết áp Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn tay. Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao sau bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷa tay hình 21 sách giáo khoa Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ 160 – 180mm Hg thì dừng lại. Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu. c. Cách đo nhiệt độ cơ thể Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong vòng 3-5p rồi lấy ra đọc kết quả. Mẫu báo cáo Họ và tên …………. Lớp ………………… 4. Kết luận – Sau khi học xong bài này các em cần Tự đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người. Hình thành cho bản thân kỹ năng tự kiểm tra sức khỏe và bảo vệ sức khỏe 1. Tóm tắt lý thuyết - Ôn lại nội dung kiến thức Tuần hoán máu Cân bằng nội môi a. Chuẩn bị thí nghiệm Huyết áp kế điện tử hoặc huyết áp kế đồng hồ. Nhiệt kế đo thân nhiệt. Đồng hồ bấm giây. 2. Quy trình thực hành a. Cách đếm nhịp tim Cách 1 đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vài phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút. Cách 2 Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay, ấn ba ngón tay ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn vào rãnh cổ tay tay để ngửa và đếm số lần mạch đập trong 1 phút. b. Cách đo huyết áp Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn tay. Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao sau bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷa tay hình 21 sách giáo khoa Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ 160 – 180mm Hg thì dừng lại. Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu. c. Cách đo nhiệt độ cơ thể Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong vòng 3-5p rồi lấy ra đọc kết quả. 3. Báo cáo kết quả thực hành Mẫu báo cáo Họ và tên …………. Lớp ………………… 4. Kết luận - Sau khi học xong bài này các em cần Tự đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người. Hình thành cho bản thân kỹ năng tự kiểm tra sức khỏe và bảo vệ sức khỏe * Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niêm và ý nghĩa của cân bằng nội môi. GV Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi + Thế nào là cân bằng nội môi? + Tại sao phải cân bằng nội môi? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 2 Tìm hiểu sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi GV Phân tích sơ đồ? Vai trò của các yếu tố? + Giải thích tại sao nói “cơ chế điều hoà cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều chỉnh’? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của gan và thận trong việc điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu. GV + Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp. Điền các thông tin phù hợp + ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc vào những yếu tố nào? + Thận điều hoà ASTT của máu thông qua điều hoà yếu tố nào? + Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống nước biển không hết khát? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nnhận xét, bổ sung → kết luận GV + Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu tố nào? + Phân tích sơ đồ điều hoà glucozơ trong máu? + Bệnh đái tháo đường? + Hạ đường huyết là gì? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò của hệ đệm trong cân bằng nội môi GV + Vai trò của pH đối với môi trường các phản ứng sính hoá? + Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH? + Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm bicácbonnat? + Tại sao protein cũng là hệ đệm? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI. - Nội môi là môi trường bên trong cơ thể. Gồm các yếu tố hoá lý, - Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình thường. - Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổn địnhmất cân bằng nôi môi thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, các cơ quan, cơ thể gây tử vong. II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI MÔI. Hình SGK trang 86. III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU. 1. Vai trò của thận. - Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao Thận tăng cường tái hấp thu nước tả về máu. - Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm Thận tăng cường thải nước. - Thận còn thải các chất thải như urê, crêatin. 2. Vai trò của gan. + Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như protêin, các chất tan và glucôzơ trong máu. + Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển glucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bào tăng nhận và sử dụng glucôzơ. + Nồng độ glucôzơ trong múa giảm Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng chuyển glicôgen trong gan thành glucôzơ đưa vào máu. IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI. + Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu → Duy trì pH trong máu ổn định + Có 3 loại hệ đệm trong máu - Hệ đệm bicacbonnat H2CO3/NaHCO3 - Hệ đệm photphat NaH2PO4/NaHPO4- - Hệ đệm prôtêinat prôtêin. a. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe b. C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg c. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn d. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu VIDEO BÀI HỌC 1. Tóm tắt lý thuyết- Ôn lại nội dung kiến thức Tuần hoán máuCân bằng nội môia. Chuẩn bị thí nghiệmHuyết áp kế điện tử hoặc huyết áp kế đồng áp kếNhiệt kế đo thân kếĐồng hồ bấm hồ bấm giây2. Quy trình thực hànha. Cách đếm nhịp timCách 1 đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vài phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 ngheCách 2 Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay, ấn ba ngón tay ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn vào rãnh cổ tay tay để ngửa và đếm số lần mạch đập trong 1 nhịp tim bằng cách bắt mạchb. Cách đo huyết ápNgười được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn tay áo lên gần nách, quấn bao cao sau bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷa tay hình 21 sách giáo khoaVặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ 160 – 180mm Hg thì dừng lại. Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối đo huyết ápc. Cách đo nhiệt độ cơ thểKẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong vòng 3-5p rồi lấy ra đọc kết đo nhiệt độ cơ thểMẫu báo cáoHọ và tên ………….Lớp …………………Bảng báo cáo kết quả thực hành

sinh học 11 bài 21